Trang nhất » Tin tức sự kiện » Chính trị KT-VH-XH

Kết quả thực hiện các nhiệm vụ KT - XH tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2019

Trong tháng 4, UBND tỉnh tiếp tục tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 theo kế hoạch đề ra, chỉ đạo đẩy mạnh các dự án trọng điểm, chương trình phát triển đô thị, giải ngân đầu tư công, tăng cường thu ngân sách đi đôi với thu hồi nợ đọng và chống buôn lậu, gian lận thương mại. Đẩy mạnh các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, các chương trình trọng tâm của tỉnh, tăng cường công tác phòng chống tội phạm, đảm bảo công tác quốc phòng - an ninh, giữ vững đường biên - mốc giới.
Diện tích trồng cây lạc đạt 251,08 ha/308,7 ha.

Diện tích trồng cây lạc đạt 251,08 ha/308,7 ha.

Lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới:

Trong tháng 4/2019, nhìn chung thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, các địa phương trong tỉnh đã đẩy nhanh tiến độ sản xuất nên diện tích gieo trồng cao hơn cùng kỳ năm trước và một số cây trồng được gieo trồng vượt kế hoạch chỉ tiêu giao. Trong đó: Lúa xuân: 3.479,5 ha/3.464 ha đạt 100,4% KH; cây ngô: 25.210,3 ha/25.494,5 ha đạt 98,9% KH; cây thuốc lá: 3.078,9 ha/3.419 ha đạt 90,05% KH; cây đậu tương: 654,66 ha/783,5 ha đạt 83,6% KH; cây lạc: 251,08 ha/308,7 ha, đạt 81,33% KH; khoai tây: 182,6 ha/251,5 ha đạt 72,6% KH; cây sắn: 1.170,7 ha/3.000 ha đạt 39% KH; cây dong riềng: 209,5 ha/358,5 ha đạt 58,44% KH…

Tính đến tháng 4/2019, ước tính tổng đàn trâu: 104.097 con, tổng đàn bò: 112.896 con, tổng đàn lợn: 360.175 con, tổng đàn gia cầm: 2.342,78 nghìn con.

Trong xây dựng nông thôn mới, đã ban hành bộ tiêu chí, quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2019 - 2020. Phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương đi khảo sát thực tế về tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã đặc biệt khó khăn, xã đạt dưới 10 tiêu chí và mô hình làng du lịch cộng đồng xã Trường Hà, huyện Hà Quảng; hỗ trợ xây dựng đề án OCOP của tỉnh.

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải:

Các doanh nghiệp sản xuất chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp in, cung cấp nước, sản xuất thủy điện, chế biến khoáng sản, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định; hoạt động TTCN cuả các hộ kinh doanh cá thể, HTX, kinh tế tư nhân các huyện, thành phố vẫn tiếp tục được duy trì, góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn. Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4/2019 bằng 121,98% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó: ngành công nghiệp khai khoáng: 205.94%, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: 102,81%; ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện: 121,69%; ngành công nghiệp cung cấp nước, thu gom xử lý rác thải: 105,27%. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh) tháng 4/2019 ước đạt 313,465 tỷ đồng, bằng 81,62% so với tháng trước; 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 1.164,471 tỷ đồng, bằng 97,11% so với cùng kỳ, bằng 28,7% so với KH.

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá hiện hành) tháng 4 năm 2019 ước đạt 421,271 tỷ đồng, tăng 20,6% so với tháng trước, tăng 23,66% so với cùng kỳ năm trước. Ước thực hiện 4 tháng đầu năm 2019 đạt 1.585,637 tỷ đồng, tăng 6,37% so với cùng kỳ năm trước, bằng 33,03% kế hoạch năm (Trong đó: Kinh tế nhà nước đạt 832,6 tỷ đồng, tăng 22,75% so với cùng kỳ năm trước, bằng 35,14% kế hoạch năm; kinh tế ngoài nhà nước đạt 749,71 tỷ đồng, tăng 17,21% so với cùng kỳ năm trước, bằng 30,85% kế hoạch năm).

Các hoạt động kinh doanh vận tải diễn ra bình thường, đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Ước tính, trong tháng 4/2019, vận chuyển hành khách đạt 4.529 lượt xe, 82.306 lượt hành khách; cấp mới 146 GPLX ô tô các hạng, 113 GPLX mô tô; cấp đổi 248 GPLX ô tô các hạng, 99 GPLX mô tô; số lượt phương tiện kiểm định 1.437; thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô là 3,983 tỷ đồng.

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ và du lịch:

Tình hình hoạt động kinh doanh của các đơn vị thương mại dịch vụ trong tháng 4/2019 phát triển ổn định, lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường dồi dào về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mọi tầng lớp dân cư. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tháng 4 năm 2019 đạt 626,299 tỷ đồng, tăng 6,47% so với tháng trước, tăng 24,62% so với tháng cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ 4 tháng đầu năm 2019 đạt 2.422,31 tỷ đồng, tăng 18,79% so với cùng kỳ năm trước, bằng 33,49% kế hoạch năm.
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh vẫn được duy trì, các ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 4 năm 2019 ước đạt 18 triệu USD, tăng 13,34% so với tháng trước, bằng 56,67% so với tháng cùng kỳ năm trước (Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8 triệu USD, tăng 30,04% so với tháng trước, bằng 37,23% so với tháng cùng kỳ năm trước; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 10 triệu USD, tăng 2,77% so với tháng trước, bằng 97,35% so với tháng cùng kỳ năm trước). Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 57,62 triệu USD, bằng 35,88% so với cùng kỳ năm trước, bằng 8,23% kế hoạch (Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu đạt 29,8 triệu USD, bằng 26,13% so với cùng kỳ năm trước, bằng 5,45% kế hoạch năm; kim ngạch nhập khẩu đạt 27,63 triệu USD, bằng 60,31% so với cùng kỳ năm trước, bằng 18,42% kế hoạch năm). Kim ngạch giám sát tháng 4/2019 đạt 162,5 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ, lũy kế kim ngạch giám sát tính đến 15/4/2019 là 731,163 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước, đạt 48,7% kế hoạch.

Kinh doanh du lịch trong tháng 4/2019 ước đạt 102.338 lượt khách, tăng 30,8% so với cùng kỳ, trong đó: khách du lịch quốc tế ước đạt 15.152 lượt, tăng 88,4% so với cùng kỳ; khách du lịch nội địa ước đạt 90.186 lượt, tăng 25,6% so với cùng kỳ. Doanh thu ước đạt 21,85 tỷ đồng, tăng 43,8% so với cùng kỳ. Công suất sử dụng phòng ước đạt 65%. 4 tháng đầu năm 2019 lượng khách du lịch ước đạt 382.388 lượt, tăng 25% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 47.150 lượt tăng 60% so với cùng kỳ, khách nội địa đạt 335.238 lượt, tăng 15% so với cùng kỳ; doanh thu ước đạt 72 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ.

Thu, chi ngân sách

Đã thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành 02 dự án, với tổng mức đầu tư là 14.092,6 triệu đồng, giá trị đề nghị quyết toán là 13.932 triệu đồng; giá trị sau thẩm tra là: 13.848,4 triệu đồng. Tổng thu NSNN tính đến ngày 30/4/2019 đạt 454.593 triệu đồng, đạt 35% dự toán Trung ương giao, đạt 30% so với dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 14% so với cùng kỳ, trong đó: thu nội địa 399.319 triệu đồng, đạt 34% dự toán TW giao, đạt 30% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 14% so với cùng kỳ. Thu thuế xuất nhập khẩu đạt 54.506 triệu đồng, đạt 44% dự toán TW giao, đạt 36% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 12% so với cùng kỳ.

Chi ngân sách địa phương là 1.885.121 triệu đồng, đạt 20% dự toán TW và HĐND tỉnh giao, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước.

 Khoa học và công nghệ

Duy trì thực hiện theo dõi, kiểm tra tiến độ đối với 01 dự án KH&CN cấp quốc gia, 01 dự án cấp thiết địa phương sử dụng kinh phí cấp quốc gia, 04 dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi và 28 dự án, đề tài cấp tỉnh đang thực hiện được chuyển tiếp. Tổ chức thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đối với 02/02 nhiệm vụ KH&CN bổ sung năm 2018; 01/07 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thực hiện mới từ năm 2019, 06/07 nhiệm vụ còn lại đang trong quá trình chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ và gửi xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh. Rà soát, lựa chọn giới thiệu 02 doanh nghiệp điển hình đã thành công trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng thuộc chương trình 712 gửi Bộ KH&CN xem xét. Xuất bản 500 cuốn tài liệu Thông tin KHCN số 01/2019; thực hiện 04 số chương trình KHCN và đời sống; Tiếp tục thi công hạng mục nhà làm việc thuộc dự án ‘‘Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trang trại khoa học nông lâm nghiệp thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Cao Bằng" tại xã Lê Chung, huyện Hòa An.

Quốc phòng, an ninh và đối ngoại

Tình hình an ninh khu vực biên giới cơ bản ổn định. Quản lý chặt chẽ ngành nghề kinh doanh có điều kiện, quản lý người nước ngoài.  

BLB
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HOẠT ĐỘNG THAM MƯU TƯ VẤN

KỶ YẾU KH&CN



















 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 15

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 13


Hôm nayHôm nay : 1625

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 61248

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7291318