Trang nhất » Tin tức sự kiện » Chính trị KT-VH-XH

Cao Bằng thực hiện cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016 - 2020

Cao Bằng thực hiện cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016 - 2020

Cao Bằng thực hiện cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016 - 2020

Thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg, ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020, Cục Thuế Cao Bằng đã ban hành Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016 – 2020 nhằm đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế cho doanh nghiệp và người dân.
Những nội dung cơ bản trong thực hiện quản lý thuế là: Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế đảm bảo đồng bộ, công khai, minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nắm vững quy định của pháp luật và tham gia vào quá trình giám sát công chức thuế thực thi pháp luật thuế; Hoạt động cấp phép đối với đại lý thuế, chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế được xã hội hóa. Quy trình quản lý thuế được chuẩn hóa phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện Việt Nam trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thông nhât, có tính liên kêt cao.
Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung đáp ứng nhu cầu theo từng nhóm người nộp thuế và phù hợp với chuẩn mực quốc tế; Các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính thuế chủ yếu bằng hình thức điện tử trực tuyến, tập trung thống nhất; Tự động hóa trong việc cung cấp thông tin tra cứu hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế thường xuyên 24/24 giờ. Cập nhật thông tin mới về thuế trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 03 ngày làm việc; Tối thiểu 85% người nộp thuế được tiếp cận đầy đủ và kịp thời các thông tin thay đổi về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế; Tổi thiểu 90% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ hỗ trợ thuế điện tử; Tối thiểu 80% số lượng người nộp thuế hài lòng với các dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp; Có ít nhất 6.000 người được cấp chứng chỉ hành nghề đại lý thuế; Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế phải đạt được trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ thồng tin để phân tích, đánh giá rủi ro, phân loại người nộp thuế; Áp dụng hiệu quả các kỹ năng thanh tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi chuyển giá, gian lận thuế, trốn thuế, giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợp khiếu nại, tố cáo về thuế của người nộp thuế. Cần nâng cao chất lượng và ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức thanh tra, kiểm tra thuế; Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra; Đổi mới toàn diện hoạt động thanh tra, kiểm tra theo hướng thống nhất, hiện đại, chính quy. Mục tiêu cụ thể: Tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế đạt 100%; Tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra tối thiểu là 20% trên tổng số doanh nghiệp đang được quản lý thuế (trong đó tỷ lệ thanh tra tối thiếu từ 1%, tỷ lệ kiểm tra tối thiểu là 19%); Tỷ lệ người nộp thuế được lựa chọn thanh tra, kiểm tra qua phần mềm quản lý rủi ro của cơ quan thuế đạt tối thiểu 95%; Tỷ lệ trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện có sai phạm đạt tối thiểu 90%; Tỷ lệ hồ sơ khiếu nại về thuế của người nộp thuế được giải quyết đúng hạn 100%.
Đăng ký thuế: Hồ sơ, thủ tục về đăng ký thuế đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện; Đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử đảm bảo cấp mã số thuế nhanh chóng, kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và chi phí quản lý của cơ quan thuế; Tích hợp đăng ký thuế với đăng ký kinh doanh và các loại đăng ký hành chính khác. Hồ sơ, mẫu biểu kê khai thông tin đăng ký thuế được sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, rõ ràng, dễ kê khai nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các thông tin định danh cần thiết cho công tác quản lý người nộp thuế. Đối với cá nhân: Phối hợp với Bộ Tư pháp để xây dựng lộ trình và triển khai thực hiện Đề án mã số thuế công dân; Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh: Thống nhất một mã số duy nhất đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.Đăng ký thuế thực hiện bằng phương thức điện tử, thủ tục cấp mã số thuế được xử lý tự động, nhanh chóng. Thông tin đăng ký thuê được cập nhật kịp thời, dê khai thác, chia sẻ, trao đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo tính bảo mật của thông tin theo quy định của pháp luật.Phấn đấu tối thiểu 65% doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế qua mạng Internet.
Khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế: Một số mục tiêu cụ thể là tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế điện tử đạt tối thiểu 95%; Tỷ lệ hồ sơ khai thuế đã nộp trên hồ sơ khai thuế phải nộp là 95%; Tỷ lệ hồ sơ khai thuế đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp là 95%; Tỷ lệ hồ sơ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế là 100%; Tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 95%; số tiền thuế được nộp bằng phương thức điện tử đạt tối thiểu 95% số thuế đã kê khai; Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục điện tử xác nhận số nộp Ngân sách nhà nước (NSNN) đạt tối thiểu 95%; Tỷ lệ hồ sơ đề nghị hoàn được giải quyết đúng hạn đạt tối thiểu 90%; Tổi thiểu 95% hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng được nộp và trả kết quả qua mạng.
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo thông lệ Quốc tế và hoàn thiện các quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đáp ứng yêu cầu theo chuẩn mực quốc tế; Triển khai áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các khâu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đảm bảo các khoản nợ thuế được phân loại, theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời và xử lý phù hợp theo tính chất của từng khoản nợ. Hạn chế nợ mới phát sinh lớn, phấn đấu nợ có khả năng thu đến thời điểm 31/12 hàng năm không vượt quá 5% so với thực hiện thu NSNN của năm đó; Tỷ lệ thu nợ đạt tối thiểu 80% nợ có khả năng thu thời điểm 31/12 hàng năm; Ban hành 100% Thông báo nợ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp phải ban hành đối với khoản nợ đã quá 30 ngày, quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, gửi người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức điện tử; Ban hành 100% Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế đối với các khoản nợ phải ban hành theo quy định của Luật Quản lý thuế; Giải quyết 100% các khoản nợ chờ xử lý, điều chỉnh còn tồn đọng tại thời điểm 31/12 hàng năm trước ngày 31/01 năm sau. Không để nợ chờ xử lý, điều chỉnh kéo dài; Tỷ lệ hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng thời hạn quy định đạt tối thiểu 95%.
Để thực hiện được các nội dung cải cách thuế, ngành thuế cần phát triển hệ thống công nghệ thông tin và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; đến năm 2020, cơ bản đầu tư xây dựng mới, cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc cho cơ quan Thuế các cấp, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật theo lĩnh vực, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của ngành; hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật theo lĩnh vực, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có tính đến đặc điểm của địa bàn và đơn vị sẽ được đầu tư, đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi, lâu dài cho cán bộ công chức ngành Thuế nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn; Cơ chế quản lý tài chính và biên chế được triển khai, thực hiện hiệu quả, gắn với nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, phù hợp với lộ trình thực hiện các giải pháp chiến lược cải cách hệ thống thuế.
 
BBT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HOẠT ĐỘNG THAM MƯU TƯ VẤN

KỶ YẾU KH&CN










Bộ KHCN
Sở hữu trí tuệ

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 50


Hôm nayHôm nay : 3128

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 75633

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4788890