Trang nhất » Kỷ yếu KH&CN » Tóm tắt ĐT/DA 2001-2005

Báo cáo kết qủa địa vật lý khảo sát thăm dò nước ngầm cung cấp nước sinh hoạt cho hai xã Thượng Thôn và Nội Thôn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng

Chủ nhiệm đề tài: Trần Văn Hát

Đơn vị thực hiện: Công ty Mỏ INCODEMIC Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2003

I. Đặt vấn đề

Căn cứ vào phương án thi công của Dự án khảo sát thăm dò nước ngầm của cung cấp nước sinh hoạt cho hai xã Thượng Thôn và Nội Thôn huyện Hà Quảng – Cao Bằng; nhiệm vụ công tác Địa vật lý là: xác định chiều sâu phân bố các đới nứt nẻ và ranh giới các phân vị địa tầng địa chất thủy văn trên mặt cắt. thực hiện nhiệm vụ trên công tác Địa vật lý đã tiến hành thi công thực địa: Đợt 1 từ ngày 06/01 đến 26/03, đợt 2 từ ngày 20/9 đến 09/10 năm 2002. Công tác lập báo cáo tổng kết từ ngày 01/7/2002 đến 28/02/2003. Khối lượng hoàn thành cả 2 đợt là: 294 điểm đo sâu và 550 điểm đo mặt cắt điện.

Căn cứ vào cấu trúc địa chất, đất đá có trong vùng và điều kiện địa mạo vùng nghiên cứu, chúng tôi chọn phương pháp đo sâu điện và phương pháp mặt cắt để tiến hành thăm dò.

Phương pháp đo sâu đối xứng: dùng để nghiên cứu các lớp đất đá theo chiều sâu thẳng đứng thông qua giá trị điện trở suất. bản chất của phương pháp là dùng dòng điện 1 chiều có điện thế từ 12v đến hơn 200v phóng xuống lòng đất, lúc này lòng đất xuất hiện một trường điện, các lớp đất đá đóng vai trò như một dây dẫn, dùng máy chuyên dụng để đo hiệu điện thế và cường độ dòng phát. Từ đó tính được điện trở của các lớp đất trên cơ sở. Phương pháp đo sâu được tiến hành với khoảng cách cực phát AB từ 6 đến 450m. như vậy độ sâu nghiên cứu tối đa cỡ chừng trên 100m.

Phương pháp đo mặt cắt điện: dùng để nghiên cứu các lớp đất đá ở cùng một chiều sâu theo phương nằm ngang. Khoảng cách thiết bị AB = 150m, như vậy độ sâu nghiên cứu cỡ chừng 50m. kết hợp cả hai phương pháp này, ta có thể xác định được vị trí và chiều sâu các đới có khả năng chứa nước trong phạm vi khảo sat.

III. Kết quả khảo sát

Căn cứ vào mục tiêu đề ra nhóm nghiên cứu đã có các kết quả sau:

  1. Kết quả đo mặt cắt
  2. Kết quả đo sâu
  3. Kết quả đo kiểm tra sai số
  4. Kết quả địa vật lý chỉ điểm khoan

Căn cứ vào kết quả đo mặt cắt và đo sâu chúng tôi chọn các điểm đo sâu sau làm các điểm khoan kiểm tra thăm dò: 405, 804, 908, 1006, 1212, 1213, 1536, 1636, 1637 và 1710. Tài liệu đo mặt cắt tại các điểm đo sâu này có giá trị điện trở suất cực tiểu so với tuyến, từ 400 đến 800 Ω m. Đường cong đo sâu tại các điểm khoan kiểm tra có 2 dạng: HA và AA. Đường cong dạng HA gặp ở các điểm 405, 1006, 1213, 1636, 1637. Đường cong dạng AA gặp ở các điểm: 804, 908, 1212, 1536 và 1710. Đường cong đo sâu dạng HA và AA đều có nhánh giữa và nhánh phải thoải, giá trị điện trở suất thông thường từ 100 đến 500 Ω m. Điều đó chứng tỏ đá vôi tại các điểm này bị phong hóa nứt nẻ; còn các điểm đo sâu lân cận trên tuyến, đường cong đo sâu có nhánh giữa và nhánh phải dốc đứng, có điện trở suất từ 1000 đến vài nghìn ôm m, tương ứng với đá vôi rắn chắc hoàn toàn. Trên tuyến đo có nhiều điểm dị thường, nhưng khi chọn các điểm khoan kiểm tra chúng tôi chọn điểm có dị thường khả quan nhất.

IV. Kết luận

Công tác Địa vật lý – Công trình khảo sát thăm dò nước ngầm, cung cấp nước sinh hoạt cho 2 xã Thượng Thôn và Nội Thôn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng đã giải quyết được nhiệm vụ đặt ra: Xác định được chiều sâu phân bố các đới nứt nẻ và các phân vị địa tầng địa chất thủy văn, chỉ các điểm dị thường làm tiền đề cho việc lựa chọn các điểm khoan thăm dò nước ngầm. Tuy nhiên, các điểm đo sâu dự kiến khoan kiểm tra có giá trị điện trở suất cực tiểu có độ phân dị nhỏ, nên các đới dị thường khả năng chứa nước là hạn chế. Công tác đo kiểm tra sai số đạt yêu cầu so với qui phạm thăm dò điện (nhỏ hơn 5%). Tài liệu địa vật lý đạt độ tin cậy và phù hợp với các tài liệu khác. Công tác thực địa và lập báo cáo tổng kết tuân thủ theo qui phạm hiện hành của Cục địa chất Việt Nam – Bộ Công nghiệp và theo tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng 20 TCN- 161-87./.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HOẠT ĐỘNG THAM MƯU TƯ VẤN

KỶ YẾU KH&CN










Bộ KHCN
Sở hữu trí tuệ

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 27


Hôm nayHôm nay : 3261

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 79090

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4792347