Trang nhất » Kỷ yếu KH&CN » Tóm tắt ĐT/DA 1990-2000

Khảo sát cơ cấu tổ chức, số lượng, hoạt động cán bộ Y tế

Chủ nhiệm đề tài: Bs. Triệu Văn Hào
Đơn vị: Trường Trung học Y tế
Thời gian thực hiện: Năm 1993

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác củng cố kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở là 1 trong 7 chương trình y tế quốc gia, là một trong những công tác quan trọng nhất nhằm thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu. Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng trên công tác đào tạo và đào tạo lại phải được thực hiện trên cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ y tế theo nhu cầu địa chỉ sử dụng, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trong 30 năm hoạt động trường Trung học Y tế Cao Bằng đã đào tạo hàng ngàn cán bộ cho nhân dân các dân tộc, đại đa số cán bộ đội ngũ này là làm việc tại tuyến y tế cơ sở. Tỉnh ta chưa có điều kiện khảo sát về số lượng, cơ cấu tổ chức liên quan, đến địa dư khu vực, liên quan đến dân tộc thiểu số ít người và đánh giá chất lượng hoạt động một cách có hệ thống.
Để công tác đào tạo, bổ túc cán bộ có hiệu quả, thiết thực đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Trường Trung học Y tế cần tiến hành khảo sát mạng lưới y tế cơ sở về số lượng cơ cấu, địa dư dân tộc và chất lượng cán bộ.

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
- Nghiên cứu về số lượng, cơ cấu, tuổi đời đội ngũ cán bộ y tế cơ sở.
- Nghiên cứu về trình độ, chất lượng hoạt động.
- Nghiên cứu nhu cầu y tế thôn bản.

III. KẾT QUẢ
A. Thực trạng mạng lưới y tế cơ sở của tỉnh Cao Bằng qua khảo sát .
1. Thực trạng mạng lưới y tế cơ sở.
- Tổng số xã trắng chiếm 8,17% số xã được khảo sát
- Số cán bộ nữ ở mạng lưới y tế cơ sở chiếm 52,91 %
- Bình quân mỗi xã có 2,15 cán bộ y tế (CBYT)
2. Cơ cấu cán bộ y tế cơ sở trong tỉnh:
- Cho thấy bình quân mỗi xã có 1 y sĩ
- 4,84 xã mới có 1 nữ hộ sinh.
- Không có 1 lương y nào hiện đang hoạt động ở tuyến y tế cơ sở.
3. Thực trạng đội ngũ y sĩ tuyến y tế cơ sở:
Nhu cầu đào tạo tính mỗi xã có 3 y sĩ:
1 Đại học chuyên khoa Sản - Nhi
1 y sĩ – Y học dân tộc
1 y sĩ – Vệ sinh phòng dịch - Sốt rét
Tính cả đào tạo thay thế số y sĩ >50 tuổi
4. Thực trạng nữ hộ sinh (NHS) và nhu cầu đào tạo
- Nhu cầu đào tạo cho cả đào tạo thay thế số NHS trên 50 tuổi.
- NHS là lực lượng chính chăm sóc bà mẹ trẻ sơ sinh và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ). Nhưng qua số liệu trên số NHS hiện có mới chiếm 27,67% số xã được khảo sát.
- Thực trạng số NHS ở tuyến cơ sở trên chắc chắn chưa thể làm tốt công tác chăm sóc bà mẹ trẻ em, công tác dân số KHHGĐ.
- Công tác đào tạo NHS đang là nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với tỉnh ta.
5. Cán bộ y tế là dân tộc ít người
- CBYT một số dân tộc thiểu số ít người là thấp nhất.
- Chắc chắn số dân tộc thiểu số ít người có sự thiệt thòi về việc chăm sóc sức khỏe.
- Nhà nước cần có chính sách và chế độ khuyến khích đào tạo và sử dụng CBYT dân tộc ít người.

B. Đánh giá hoạt động chuyên môn.
1. Đánh giá hoạt động chăm sóc bà mẹ khi sinh đẻ
Tổng số cán bộ được phỏng vấn điều tra là 312. Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Số lần CBYT đỡ đẻ dưới 100 lần chiếm 34,93%.
- Cắt tầng sinh môn có 40,3% số người biết thực hiện, qua số liệu đòi hỏi cần phải đào tạo lại số CBYT cơ sở về việc chỉ định và kỹ thuật cắt tầng sinh môn để bảo đảm an toàn cho bà mẹ khi sinh đẻ.
2. Chăm sóc bà mẹ khi có thai sinh đẻ.
Tổng số cán bộ y tế được phỏng vấn điều tra là 312. Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Trạm y tế khám thai ít thử nước tiểu thai phụ
- Có đo chiều cao sản phụ
- Dùng thuốc giảm đau sản phụ khi đẻ chiếm 12,8%.
3. Chăm sóc bà mẹ trẻ em
Tổng số cán bộ y tế được phỏng vấn điều tra là 312. Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Số sản phụ nằm tại trạm sau đẻ 2-3 ngày chiếm nhiều nhất
- Số sản phụ nằm 1 ngày và trên 3 ngày gần bằng nhau.
+ Số bà mẹ được hướng dẫn cách cho bú chiếm 80,5%
+ Sản phụ đẻ do y sĩ đỡ 60,6% , y tá và dược tá chiếm 39,4%.
4. Chăm sóc bà mẹ trẻ em – KHHGĐ
Tổng số cán bộ y tế được phỏng vấn 312. Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Có 65,7% cán bộ trạm xá trả lời không có Oresol
- 42,3 số cán bộ trong trạm không kể đúng 6 bệnh trong tiêm chủng.
- Đặt dụng cụ tử cung là phương pháp sinh đẻ kế hoạch (SĐKH) được chị em ưa thích nhất.

C. Bồi dưỡng chuyên môn
Tổng số cán bộ được phỏng vấn điều tra 312. Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Chỉ có 20,2 xã có khám phụ khoa và có yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn
- 86% cán bộ trạm có nguyện vọng bồi dưỡng chuyên môn
- Thời gian bồi dưỡng 1 – 3 tháng.
Bồi dưỡng chuyên môn:
- Đa số cán bộ y tế được khảo sát muốn bồi dưỡng tại tuyến huyện, tuyến tỉnh.
- Mục tiêu bồi dưỡng: Nâng cao kiến thức.

D.  Đánh giá về quản lý CSSKBĐ – DSKHHGĐ
Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Có 39,5% số xã chưa biết 7 chương trình y tế quốc gia
- 36,5% số xã chưa biết 10 nội dung CSSKBĐ
- 49% số xã chưa có sổ theo dõi phát triển dân số
- 46,6% số xã không có sổ theo dõi trẻ đẻ hàng năm.
D1. Đánh giá công tác quản lý CSSKBĐ.
Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Trên 50% các xã không mở sổ theo dõi tử vong chung, tử vong trẻ dưới 1 tuổi, 1-4 tuổi và tử vong mẹ do sinh đẻ.
- Thực trạng này cho thấy các trạm y tế xã đó chưa thể giúp cấp ủy, chính quyền đánh giá đúng mức tình hình bệnh tật, tử vong nhất là trẻ em và phụ nữ trong quá trình sinh đẻ.
D2. Đánh giá quản lý CSSKBĐ.
Qua bảng đánh giá cho thấy:
- Có 39,4 số xã chưa theo dõi phụ nữ 15-49 tuổi và lứa tuổi này mang vòng tránh thai
- Còn 35% số xã chưa làm công tác giáo dục sức khỏe.
D3. Đánh giá quản lý CSSKBĐ về sốt rét, bướu cổ.
Qua bảng đánh giá cho thấy:
- 41% số xã không phát hiện có sốt rét lâm sàng
- 67,4 xã không lấy lam máu tìm ký sinh trùng sốt rét.
- 52% xã không phát hiện được bệnh bướu cổ.
- Qua kết quả khảo sát này yêu cầu đặt ra cần có kế hoạch đào tạo lại về công tác phòng chống các bệnh xã hội nói chung, đặc biệt là về công tác phòng chống bướu cổ.

E. Qui hoạch đào tạo cán bộ y tế thôn bản trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
- Qua khảo sát bình quân mỗi xã của Tỉnh ta có 11,8 bản.
- Bình quân mỗi bản có 41 hộ dân.
- Bình quân mỗi bản có 205 nhân khẩu
- Có 942 bản cách trung tâm xã >3km chiếm tỷ lệ 46,06% trong đó có 148 bản xa trung tâm xã >10km.
- Số cán bộ y tế trong ngành trở về bản tuy không được trả sinh hoạt phí nhưng trước yêu cầu của người bệnh họ vẫn hoạt động phục vụ sức khỏe cộng đồng.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HOẠT ĐỘNG THAM MƯU TƯ VẤN

KỶ YẾU KH&CN










Bộ KHCN
Sở hữu trí tuệ

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 2562

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 93959

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 5327773