Trang nhất » Tin tức sự kiện » Thông báo mới

Thông tin về kết quả Đề tài 05 “Nghiên cứu cải tiến lò than hóa khí thông dụng thành lò có nhiệt độ và áp suất lớn đáp ứng yêu cầu đặc thù sản xuất sắt xốp”

Đề tài 005: “Nghiên cứu cải tiến lò than hóa khí thông dụng thành lò có nhiệt độ và áp suất lớn đáp ứng yêu cầu đặc thù sản xuất sắt xốp”
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Tên nhiệm vụ: “Nghiên cứu cải tiến lò than hóa khí thông dụng thành lò có nhiệt độ và áp suất lớn đáp ứng yêu cầu đặc thù sản xuất sắt xốp” thuộc Dự án KH&CN “Hoàn thiện công nghệ sản xuất sắt xốp và nghiên cứu sử dụng sắt xốp để luyện một số thép hợp kim phục vụ kinh tế và quốc phòng”.
2. Mã số nhiệm vụ: Đề tài N­005.
3. Kinh phí: 4.500.000.000 (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng), trong đó:
- Ngân sách Nhà nước: 3.200.000.000 (Ba tỷ hai trăm triệu đồng).
- Kinh phí từ nguồn khác: 1.300.000.000 (Một tỷ ba trăm triệu đồng).
4. Thời gian thực hiện dự án
- Thời gian phê duyệt ban đầu: 30 tháng, từ 20/11/2014 đến 04/2017.
- Thời gian điều chỉnh lần 1: hết tháng 03/2018.
- Thời gian điều chỉnh lần 2: hết tháng 10/2018.
- Thời gian điều chỉnh lần 3: hết tháng 10/2019.
5. Tổ chức chủ trì: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (Mirex).
6. Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện
- Chủ nhiệm Đề tài:        Th.S Đặng Văn Mấn
- Các thành viên tham gia thực hiện:
STT Họ và tên, học hàm
học vị
Tổ chức công tác Nội dung, công việc chính tham gia
1 ThS. Đặng Văn Mấn Công ty Mirex Chủ nhiệm đề tài
2 TS. Nguyễn Ngọc Quý Viện IMC Thư ký đề tài
3 TS. Nguyễn Khắc Bằng Viện IMC Thành viên tham gia đề tài
4 TS. Nguyễn Trung Tiến Viện IMC Thành viên tham gia đề tài
5 KS. Nguyễn Thọ Hải Công ty Mirex Thành viên tham gia đề tài
6 KS. Nông Hoàng Váng Công ty Mirex Thành viên tham gia đề tài
7 KS. Nguyễn Quỳnh Anh Công ty Mirex Thành viên tham gia đề tài
8 CN. Nguyễn Văn Thanh Công ty Mirex Thành viên tham gia đề tài
9 CN. Cao Thọ Thắng Viện IMC Thành viên tham gia đề tài
10 KS. Đinh Văn Đức Công ty Mirex Thành viên tham gia đề tài
11 TS. Đinh Văn Hiến Viện tên tửa - Viện KHCN QS Thành viên tham gia đề tài
7. Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu
- Thời gian: 12/2019.
- Địa điểm: Nhà máy sắt xốp Mirex – Cao Bằng (Bản Tấn, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng)
8. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài
8.1. Về sản phẩm khoa học
a) Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:
Số TT Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng Chất lượng
Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt
1 04 lò than hóa khí cải tiến sử dụng được các  loại than phổ biến của Việt Nam (than cám 3 và 5b), phối trộn với than cục 4.   x     x     x  
2 Hệ thống an toàn chống cáy nổ, cảnh báo xử lý khí độc rò rỉ   x     x     x  
3 Hệ thống chống bụi   x     x     x  
4 Bộ tài liệu thiết kế lò khí hóa than   x     x     x  
5 Bộ quy trình vận hành, bảo dưỡng sửa chữa các loại   x     x     x  
6 02 Bài báo khoa học đăng trên Tạp chí chuyên ngành   x     x     x  
7 Đào tạo thạc sĩ   x     x     x  
8 Đăng ký giải pháp hữu ích (đã đăng ký)                  
b) Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):
Số TT Tên sản phẩm Thời gian dự kiến ứng dụng Cơ quan dự kiến ứng dụng Ghi chú
         
c) Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):
Số TT Tên sản phẩm Thời gian ứng dụng Tên cơ quan ứng dụng Ghi chú
 
 
 
8.2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ
1. Đề tài 05 đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu về cơ sở khoa học và thực nghiệm theo yêu cầu đã được duyệt, đạt được mục tiêu của đề tài. Sản phẩm của đề tài:
- Nghiên cứu cải tiến lò than hóa khí thông dụng thành lò có nhiệt độ và áp suất lớn đáp ứng yêu cầu đặc thù sản xuất sắt xốp áp dụng tại Công ty Mirex công suất 100.000, tấn/năm;
- Bảo đảm môi trường, an toàn cho nhà máy sản xuất sắt xốp và môi trường xung quan nhà máy.
2. Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Bộ KH&CN, Sở KH&CN Cao Bằng, các và nhiều cá nhân, đơn vị khác. Tuy nhiên, đề tài đã gặp nhiều khó khăn về điều kiện thực nghiệm và kinh phí, đã phải gia hạn thời gian thực hiện.
3. Tiếp tục đầu tư nghiên cứu về các giải pháp công nghệ để ồn định chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng sắt xốp cho chế tạo thép hợp kim chất lượng cao trên quy mô công nghiệp.
8.3. Về hiệu quả của nhiệm vụ
a) Hiệu quả kinh tế
          - Giúp phát triển kinh tế vùng biên giới Cao Bằng có một cơ sở luyện kim thép, sản xuất các sản phẩm dùng cho khai thác quặng, không phải đặt hàng ngoài tỉnh hoặc nhập từ Trung Quốc.
          - Mở ra kinh nghiệm cho lĩnh vực sản xuất lò khí hóa than trong nước.
          b) Hiệu quả xã hội
- Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công nhân người địa phương sử dụng công nghệ cao;
- Góp phần giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội.
c) Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Về tiến độ thực hiện: Nộp hồ sơ đúng hạn;                                                   
- Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đạt.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

PHIM PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KH&CN


HOẠT ĐỘNG THAM MƯU TƯ VẤN

KỶ YẾU KH&CN

THÔNG TIN NHIỆM VỤ KH&CN

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 14

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 13


Hôm nayHôm nay : 129

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13800

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8773922



















Trang thông tin điện tử Sở KH&CN Cao Bằng